Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Trivita B tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Trivita B điều trị bệnh gì?. Trivita B công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Trivita B giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Trivita B

Trivita B
Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế:Viên bao đường
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Vitamin B1 125mg, Vitamin B2 1mg, Vitamin B6 125mg
SĐK:VD-16875-12
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Các trường hợp thiếu Vitamin nhóm B, đau đầu, trẻ em suy nhược chậm lớn.
Điều trị trong trường hợp bất ổn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, hội chứng vai cánh tay, suy nhược thần kinh, đau thần kinh tọa và co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương.
Bệnh zona.
Dự phòng và điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
Hồi phục và duy trì sức khỏe sau khi bệnh, trong thời gian làm việc quá sức hay đối với những người già.

Liều lượng – Cách dùng

Khuyến nghị:
– Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
– Trẻ em: 1 viên x 1 lần/ngày.
Hoặc dùng theo hướng dẫn của Bác sĩ.
Quá liều
Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2 – 7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc sau 6 tháng.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với vitamin B1, vitamin B6 và các thành phần khác của thuốc.

Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).

Tương tác thuốc:

Vitamin B1 làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

Vitamin B6 làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase.

Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin và các thuốc tránh thai đường uống.

Tác dụng phụ:

Vitamin B1: Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn và một số tác dụng phụ khác như cảm giác ấm áp, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, nôn, mất ngủ, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua, trụy mạch và tử vong.

Vitamin B6: Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.

Chú ý đề phòng:

Hiệu quả và tính an toàn khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được đánh giá.

Thai kỳ

Không dùng chế phẩm này cho phụ nữ mang thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Lúc nuôi con bú

Vitamin B6 có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của prolactin.

Thông tin thành phần Vitamin B1

Dược động học :
– Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.

– Thải trừ: qua nước tiểu.
Chỉ định :
Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.

Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)

Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
Liều lượng – cách dùng:
Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng phụ
Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.

Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.

Thông tin thành phần Vitamin B2

Dược lực:

Riboflavin thuốc nhóm vitamin nhóm B (vitamin B2).

Dược động học :

Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.

Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Vitamin B2 là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.
Tác dụng :
Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co – enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co – enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin sễ dần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng.

Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như bệnh pellagra.

Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo glutathion reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc kém hấp thu, nhưng không xảy ra ở những người khoẻ ăn uống hợp lý.

Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.
Chỉ định :
Phòng và điều trị thiếu riboflavin.
Liều lượng – cách dùng:
Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: trẻ em 2,5 – 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.

Người lớn: 5 – 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.

Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:

Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg

6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg

1 đến 3 tuổi: 0,8 mg

4 đến 6 tuổi: 1,1 mg

7 đến 10 tuổi: 1,2 mg

11 đến 14 tuổi: 1,5 mg

15 đến 18 tuổi: 1,8 mg

19 đến 50 tuổi: 1,7 mg

Từ 51 trở lên: 1,2 mg

Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truền một lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịhc truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với riboflavin.
Tác dụng phụ
Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay.com tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trivita B tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

The post Thuốc Trivita B tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? appeared first on Tra Cứu Thuốc Tây.


Dẫn nguồn từ Tra Cứu Thuốc Tây https://tracuuthuoctay.com/thuoc-trivita-b-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/ #dscaothanhhung, #tracuuthuoctay,

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Butridat tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Butridat điều trị bệnh gì?. Butridat công dụng, tác dụng phụ, liều lượng. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Butridat giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây. Butridat Tác giả: Dược sĩ Hạnh Nguyễn Tham vấn y khoa nhóm biên tập. ngày cập nhật: 16/1/2015 Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế: Viên nén bao phim Thành phần: Trimebutin maleat 100 mg SĐK: VD-22839-15 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED – VIỆT NAM Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED Nhà phân phối: Chỉ định: – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt).  – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…)  – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón). Liều lượng – Các...

Đục thủy tinh thể: Nguyên nhân, triệu chứng & Cách điều trị

Đục thủy tinh thể là một dạng bệnh về mắt, bệnh gây suy giảm thị lực, mờ mắt thâm chị dẫn đến mù mắt. Có nhiêu nguyên nhân gây ra nhưng vấn đề tuổi tác là quan trọng nhất do bệnh thường xuất hiện ở những người sau 55 tuổi. Vậy bệnh đục thủy tinh thể có điều trị được không? Cách phòng tránh bệnh như thế nào? Cùng Tracuuthuoctay tìm hiểu qua bài viết này. Bệnh Đục thủy tinh thể là gì ? Thủy tinh thể là một ống kính trong suốt và là một phần quan trọng của cơ chế hoạt động của mắt. Theo độ tuổi, thủy tinh thể trở nên đục, gây suy giảm thị lực. Đục thủy tinh thể là tình trạng phân tử protein không hòa tan mà bị tích tụ trong thủy tinh thể theo thời gian làm mấy tính trong suốt và dẫn trở nên dục. Bệnh có thể gây ra bởi quá trình lão hóa của cơ thể đa phần tất cả những người trên 50 tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh. Tùy theo từng loại mà mắt sẽ mờ chậm hay mờ nhanh: Trường hợp đục thủy tinh thể vùng nhân tuổi già. Trường hợp đục thủy tinh thể bệnh lý hoặc do chấn thương. Phân biệt theo...

10 bài tập thể dục trên giường bạn có thể thực hiện mỗi sáng

Bạn muốn tập thể dục nhưng mỗi sáng chẳng thể chiến thắng cảm giác lười biếng và cơn buồn ngủ? Hãy tập thể dục trên giường! Tập luyện thể thao thường xuyên rất tốt cho sức khỏe. Biết là vậy nhưng chỉ cần nghĩ tới việc phải rời giường sớm để tập luyện mỗi ngày hoặc thay quần áo, giày tập và rời nhà đi tập chắc chắn sẽ có nhiều bạn sẽ chùn bước. Hiểu được tâm lý này, Hello Bacsi mách các bạn những bài tập đơn giản, có thể thực hiện ngay trên giường ngủ bên dưới mà vẫn giúp bạn đạt các mục tiêu giữ dáng , giảm cân . Hãy chọn vài bài tập bên dưới, thực hiện càng nhiều vòng tập càng tốt trong vòng 15-30 phút. Bạn sẽ đốt càng nhiều calorie hơn khi bạn liên tục lặp lại các động tác này. 1. Tập thể dục trên giường với động tác nửa cây cầu Để thực hiện động tác này, bạn nằm ngửa trên giường, hai tay để dọc theo bên hông, lòng bàn tay úp xuống. Chân co lên, bàn chân đặt trên giường, hai chân tách ra rộng bằng hông. Từ từ nâng hông và mông lên cho đến khi phần thân trên, hông và đầu gối của...