Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Nidal Fort tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Nidal Fort tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? điều trị bệnh gì? thuốc gì?. Thuốc Nidal Fort tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Nidal Fort tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Nidal Fort

Nidal Fort
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Ketoprofen 75mg
SĐK:VD-25138-16
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Ðiều trị triệu chứng các cơn kịch phát thấp khớp viêm, thoái hóa khớp, thấp ngoài khớp, viêm khớp vi tinh thể, đau lưng, đau rễ thần kinh.

Liều lượng – Cách dùng

Liều tấn công: Uống 300mg /ngày
duy trì: 150m/ngày; 
chia làm 2 – 3 lần, uống trong bữa ăn.

Chống chỉ định:

Dị ứng với ketoprofen, không dùng thuốc cho các bệnh nhân: Loét dạ dày tá tràng tiến triển, suy thận nặng, suy gan nặng, phụ nữ có thai 3 tháng cuối & cho con bú, trẻ

Tác dụng phụ:

Ðau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, dị ứng da, xuất huyết tiêu hoá.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân có: Tiền sử dị ứng với aspirin hay NSAID, tiền sử loét dạ dày tá tràng, thoát vị hoành, viêm ruột kết, bệnh Crohn, rối loạn đông máu, suy tim, xơ gan, thận hư, người già, người lái xe & vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Ketoprofen

Dược lực:
Ketoprofene là thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm propionic, dẫn xuất của acid arylcarboxylic. Có tác dụng kháng viêm, chống đau, hạ sốt. Ức chế tổng hợp prostaglandine, ức chế sự kết tập tiểu cầu.
Dược động học :
– Hấp thu:Thuốc hấp thu nhanh, nồng độ huyết thanh tối đa đạt sau 60 – 90 phút.

– Phân bố: Thời gian bán hủy huyết thanh trung bình là 1,5-2 giờ. Liên kết 99% với protein huyết tương. Khuếch tán vào hoạt dịch và tồn tại kéo dài tại đó với nồng độ cao hơn nồng độ huyết thanh sau giờ thứ tư. Thuốc qua được hàng rào nhau thai.

– Chuyển hóa: Biến đổi sinh học của ketoprofene xảy ra theo 2 cơ chế: một phần nhỏ được hydroxyl hóa, phần lớn liên hợp với acid glucuronic. Dưới 1% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong lúc 65-75% dưới dạng liên hợp glucuronic.

– Thải trừ: 5 ngày sau khi dùng thuốc, 75-90% liều dùng thải trừ bởi thận và 1-8% qua phân.v Bài tiết rất nhanh, chủ yếu qua đường niệu (50% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 6 giờ, bất kể đường dùng thuốc).

Ở người lớn tuổi:

Sự hấp thu không thay đổi, nhưng thời gian bán hủy thải trừ kéo dài và giảm sự thanh thải toàn phần phản ánh sự chuyển hóa bị chậm lại.

Ở người suy thận:

Có sự giảm độ thanh lọc huyết tương và gia tăng thời gian bán hủy thải trừ.
Tác dụng :
Ketoprofene có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm.

Tác dụng hạ sốt của Ketoprofene kém nên ít dùng làm thuốc hạ sốt đơn thuần.

Tác dụng chống viêm, giảm đau mạnh.

Cơ chế tác dụng chống viêm của Ketoprofene ức chế enzym cyclooxygenase(COX)là enzym tổng hợp chất trung gian hoá học gây viêm quan trọng là prostaglandin làm giảm quá trình viêm.

Ngoài ra thuốc có còn ức chế hoá hướng động bạch cầu, ức chế sự di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm, đối kháng với hệ enzym phân huỷ protein ngăn cản quá trình biến đổi protein làm bền vững màng lysosom và đối kháng tác dụng của các chất trung gian hoá học như serotonin, histamin…

Ketoprofene có tác dụng giảm đau từ nhẹ đến đau vừa, vị trí tác dụng là ở các receptor cảm giác ngoịa vi. Tác dụng tốt với các loại đau do viêm. Cơ chế giảm đau của ketoprofene là giảm tổng hợp prostalandin F2, làm giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, serotonin…
Chỉ định :
Ðiều trị dài hạn các triệu chứng trong: 
– Viêm thấp khớp mãn tính, chủ yếu viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng khớp cột sống, hoặc các hội chứng tương tự như hội chứng Fiessinger-Leroy- Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến. 
– Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế. 
Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng trong các cơn cấp tính của các bệnh: 
– Bệnh thấp khớp ngoài khớp (đau vai cấp tính, viêm gân …). 
– Viêm khớp vi tinh thể.
 – Thoái khớp.
 – Ðau lưng, đau rễ thần kinh trầm trọng.
Liều lượng – cách dùng:
Liều tấn công: 300 mg /ngày, chia làm 2-3 lần. 
Liều duy trì: 150 mg/ngày, chia làm 2-3 lần. 
Uống trong bữa ăn. 
Trong trường hợp bị đau dạ dày, nên dùng thêm thuốc băng dạ dày.
 Không thấy sự hấp thu của ketoprofene giảm đi khi dùng chung với gel aluminium.
Chống chỉ định :
Tuyệt đối:

– Dị ứng đối với ketoprofene và các chất có tác dụng tương tự: có ghi nhận một vài bệnh nhân bị lên cơn suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine.

– Loét dạ dày-tá tràng tiến triển.

– Suy thận nặng, suy gan nặng.

– Trẻ em dưới 15 tuổi.

– Phụ nữ có thai (3 tháng cuối thai kỳ) và cho con bú: xem phần “Lúc có thai và Lúc nuôi con bú”.

Tương đối:

– Thuốc chống đông đường uống, các kháng viêm không steroid khác, kể cả salicylate liều cao, heparine (đường ngoài tiêu hóa), lithium, methotrexate liều cao 15 mg/tuần, ticlopidine: xem phần Tương tác thuốc.
Tác dụng phụ
– Ở đường tiêu hóa: khó chịu vùng dạ dày-ruột, đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy (khi bắt đầu điều trị). Các tác dụng phụ nặng nhất là: loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột (sau khi điều trị kéo dài).

– Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

– Phản ứng quá mẫn ở da (nổi ban, mề đay, ngứa) và đường hô hấp (suyễn, nhất là những người dị ứng với aspirine và các kháng viêm không steroid khác), rất hiếm trường hợp phù Quinck và sốc phản vệ.

– Giảm nhẹ hồng cầu ở người bị thiếu máu, một vài trường hợp giảm bạch cầu nhẹ đã được ghi nhận.

– Một vài trường hợp làm nặng thêm bệnh thận đã bị trước.

– Rất hiếm trường hợp gây bệnh da bọng nước.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay.com tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Nidal Fort tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

The post Thuốc Nidal Fort tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? appeared first on Tra Cứu Thuốc Tây.


Dẫn nguồn từ Tra Cứu Thuốc Tây https://tracuuthuoctay.com/thuoc-nidal-fort-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/ #dscaothanhhung, #tracuuthuoctay,

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Butridat tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Butridat điều trị bệnh gì?. Butridat công dụng, tác dụng phụ, liều lượng. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Butridat giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây. Butridat Tác giả: Dược sĩ Hạnh Nguyễn Tham vấn y khoa nhóm biên tập. ngày cập nhật: 16/1/2015 Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế: Viên nén bao phim Thành phần: Trimebutin maleat 100 mg SĐK: VD-22839-15 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED – VIỆT NAM Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED Nhà phân phối: Chỉ định: – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt).  – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…)  – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón). Liều lượng – Các...

Đục thủy tinh thể: Nguyên nhân, triệu chứng & Cách điều trị

Đục thủy tinh thể là một dạng bệnh về mắt, bệnh gây suy giảm thị lực, mờ mắt thâm chị dẫn đến mù mắt. Có nhiêu nguyên nhân gây ra nhưng vấn đề tuổi tác là quan trọng nhất do bệnh thường xuất hiện ở những người sau 55 tuổi. Vậy bệnh đục thủy tinh thể có điều trị được không? Cách phòng tránh bệnh như thế nào? Cùng Tracuuthuoctay tìm hiểu qua bài viết này. Bệnh Đục thủy tinh thể là gì ? Thủy tinh thể là một ống kính trong suốt và là một phần quan trọng của cơ chế hoạt động của mắt. Theo độ tuổi, thủy tinh thể trở nên đục, gây suy giảm thị lực. Đục thủy tinh thể là tình trạng phân tử protein không hòa tan mà bị tích tụ trong thủy tinh thể theo thời gian làm mấy tính trong suốt và dẫn trở nên dục. Bệnh có thể gây ra bởi quá trình lão hóa của cơ thể đa phần tất cả những người trên 50 tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh. Tùy theo từng loại mà mắt sẽ mờ chậm hay mờ nhanh: Trường hợp đục thủy tinh thể vùng nhân tuổi già. Trường hợp đục thủy tinh thể bệnh lý hoặc do chấn thương. Phân biệt theo...

10 bài tập thể dục trên giường bạn có thể thực hiện mỗi sáng

Bạn muốn tập thể dục nhưng mỗi sáng chẳng thể chiến thắng cảm giác lười biếng và cơn buồn ngủ? Hãy tập thể dục trên giường! Tập luyện thể thao thường xuyên rất tốt cho sức khỏe. Biết là vậy nhưng chỉ cần nghĩ tới việc phải rời giường sớm để tập luyện mỗi ngày hoặc thay quần áo, giày tập và rời nhà đi tập chắc chắn sẽ có nhiều bạn sẽ chùn bước. Hiểu được tâm lý này, Hello Bacsi mách các bạn những bài tập đơn giản, có thể thực hiện ngay trên giường ngủ bên dưới mà vẫn giúp bạn đạt các mục tiêu giữ dáng , giảm cân . Hãy chọn vài bài tập bên dưới, thực hiện càng nhiều vòng tập càng tốt trong vòng 15-30 phút. Bạn sẽ đốt càng nhiều calorie hơn khi bạn liên tục lặp lại các động tác này. 1. Tập thể dục trên giường với động tác nửa cây cầu Để thực hiện động tác này, bạn nằm ngửa trên giường, hai tay để dọc theo bên hông, lòng bàn tay úp xuống. Chân co lên, bàn chân đặt trên giường, hai chân tách ra rộng bằng hông. Từ từ nâng hông và mông lên cho đến khi phần thân trên, hông và đầu gối của...