Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Bio-Acne tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Bio-Acne điều trị bệnh gì?. Bio-Acne công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Bio-Acne giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Bio-Acne

Bio-Acne
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Isotretinoin
Hàm lượng:
20mg
SĐK:VN-5021-10
Nhà sản xuất: Softgel Healthcare Pvt., Ltd. – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký: Biodeal Laboratories Pvt. Ltd.
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Điều trị các dạng mụn trứng cá nặng, đặc biệt là mụn trứng cá dạng nang bọc.

Liều lượng – Cách dùng

– Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng.

– Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng.

– Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với thành phần của thuốc, Phụ nữ mang thai & cho con bú.

– Không hiến máu trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

– Không sử dụng với vitamin A, minocycline, tetracyclin & rượu.

– Ngưng sử dụng các thuốc bôi trị mụn khác trước khi uống Isotretinoin.

Chú ý đề phòng:

– Cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục.

– Không lột da mặt, không dùng sáp nhổ lông.

– Kiểm tra cận lâm sàng khi có: đái tháo đường, béo phì, nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa lipid.

Thông tin thành phần Isotretinoin

Dược lực:
Isotretinoin là thuốc điều trị chữa mụn trứng cá.
Tác dụng :
Isotretinoin là thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tăng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo.
Chỉ định :
Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc đáp ứng tối thiểu với các điều trị truyền thống như kem bôi, làm khô, kháng sinh uống hoặc dùng tại chỗ. Sau một đợt điều trị, thuốc làm giảm hoàn toàn hoặc cải thiện lâu dài. Do các phản ứng có hại nguy hiểm, isotretinoin chỉ nên dùng điều trị trứng cá đã kháng nặng.
Liều lượng – cách dùng:
– Liều khởi đầu: 0,5 – 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 15 – 20 tuần. Tối đa: 2 mg/kg/ngày đối với mụn trứng cá rất nặng, mụn trứng cá ở ngực hay lưng. 
– Liều duy trì: 0,1 – 1 mg/kg/ngày. Nên ngưng điều trị trong vòng 2 tháng trước khi tái sử dụng. 
– Uống thuốc trong bữa ăn, không nhai viên thuốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kiêng rượu
Tác dụng phụ
Hay gặp nhất là khô da, ngứa, khô mũi, chảy máu mũi, lở miệng, khô miệng, viêm mắt và đau khớp. Hiếm gặp hơn là nhiễm khuẩn da, dễcháy nắng và viêm gan. Hiếm khi xảy ra phù não gây buồn nôn, nôn, đau đầu và thay đổi thị giác.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay.com tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bio-Acne tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

The post Thuốc Bio-Acne tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? appeared first on Tra Cứu Thuốc Tây.


Dẫn nguồn từ Tra Cứu Thuốc Tây https://tracuuthuoctay.com/thuoc-bio-acne-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/ #dscaothanhhung, #tracuuthuoctay,

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Butridat tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Butridat điều trị bệnh gì?. Butridat công dụng, tác dụng phụ, liều lượng. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Butridat giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây. Butridat Tác giả: Dược sĩ Hạnh Nguyễn Tham vấn y khoa nhóm biên tập. ngày cập nhật: 16/1/2015 Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế: Viên nén bao phim Thành phần: Trimebutin maleat 100 mg SĐK: VD-22839-15 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED – VIỆT NAM Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED Nhà phân phối: Chỉ định: – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt).  – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…)  – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón). Liều lượng – Các...

Thuốc Pulmicort tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Pulmicort điều trị bệnh gì?. Pulmicort công dụng, tác dụng phụ, liều lượng. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Pulmicort giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây. Pulmicort Tác giả: Dược sĩ Hạnh Nguyễn Tham vấn y khoa nhóm biên tập. ngày cập nhật: 26/10/2012 Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp Dạng bào chế: Hỗn dịch phun mù Đóng gói: Hộp 1 ống xịt 100 liều Thành phần: Budesonide Hàm lượng: 200mcg/liều SĐK: VN-9793-05 Nhà sản xuất: 3M Healthcare., Ltd – ANH Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd Nhà phân phối: Chỉ định: – Hen phế quản. – Phòng ngừa & điều trị viêm mũi kể cả viêm mũi dị ứng & viêm mũi vận mạch. – Dự phòng tái phát polyp mũi sau khi phẫu thuật cắt polyp. Liều lượng – Cách dùng – Người lớn 400 – 1600 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. (trường hợp ít nguy cấp: 400 – 800 mcg/ngày, trường ...

Mềm sụn thanh quản: Bệnh gây khò khè kéo dài ở trẻ

Mềm sụn thanh quản là một tình trạng bẩm sinh, trong đó các mô nâng đỡ phía trên dây thanh âm mềm hơn so với bình thường. Tình trạng này gây tắc nghẽn một phần đường thở, dẫn đến tình trạng thở khò khè, đặc biệt là khi trẻ nằm ngửa. Đa số các trường hợp mắc bệnh đều có thể tự khỏi khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, vẫn có những ca bị nặng cần can thiệp y tế để tránh các biến chứng nghiêm trọng. Triệu chứng của mềm sụn thanh quản Mềm sụn thanh quản chủ yếu xảy ra ở nắp sụn thanh quản và sụn phễu thanh quản. Triệu chứng chính của bệnh là tình trạng thở khò khè kéo dài hoặc thở rít (tạo ra các âm thanh cao và gắt khi thở). Trẻ có thể gặp phải triệu chứng này ngay sau khi sinh ra. Tiếng thở sẽ to hơn khi trẻ nằm ngửa hoặc khóc. Các triệu chứng khác của tình trạng này bao gồm: Trẻ gặp khó khăn khi ăn hoặc bú Tăng cân chậm hoặc thậm chí sút cân Bị nghẹn khi nuốt Co kéo lồng ngực và cổ khi hít vào Ngưng thở đột ngột vài giây Da tím tái do nồng độ oxy trong máu thấp Ngoài ra, có đến h...