Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Alimta 500mg tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Alimta 500mg điều trị bệnh gì?. Alimta 500mg công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Alimta 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Alimta 500mg

Alimta 500mg
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Dạng bào chế:Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền
Đóng gói:Hộp 1 lọ

Thành phần:

Pemetrexed (dưới dạng pemetrexed dinatri heptahydrate) 500mg
SĐK:VN2-172-13
Nhà sản xuất: Eli Lilly & Company – PHÁP
Nhà đăng ký: Eli Lilly Asia, Inc-Thailand Branch
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Kết hợp với pembrolizumab (Keytruda) và hóa trị liệu bạch kim để điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn không di căn (NSCLC) không có quang sai khối u gen EGFR hoặc ALK.
Kết hợp với cisplatin trong điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn tiến triển cục bộ hoặc di căn (NSCLC).
Chỉ định là một tác nhân duy nhất để điều trị duy trì cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn hoặc di căn (NSCLC) mà bệnh không tiến triển sau bốn chu kỳ hóa trị liệu tuyến đầu dựa trên bạch kim.
Chỉ định là một tác nhân duy nhất để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn tái phát (NSCLC) sau hóa trị liệu trước đó.
Giới hạn sử dụng: Alimta không được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tế bào vảy.
Chỉ định, kết hợp với cisplatin, trong điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư trung biểu mô màng phổi ác tính (MPM) có bệnh không thể chữa khỏi hoặc người khác không phải là ứng cử viên cho phẫu thuật chữa bệnh.

Liều lượng – Cách dùng

Uống một corticosteroid (tương đương dexamethason) 4 mg x 2 lần/ngày vào ngày trước, ngày tiêm truyền và ngày sau khi tiêm truyền pemetrexed. Bổ sung ít nhất 5 liều acid folic (hoặc chế phẩm nhiều vitamin chứa acid folic (350-1000 mcg)) trong 7 ngày trước liều pemetrexed đầu tiên, tiếp tục uống trong đợt điều trị và trong 21 ngày sau liều pemetrexed cuối cùng. Tiêm IM vit B12 (1000 mcg) trong tuần trước liều pemetrexed đầu tiên và cứ 3 chu kỳ một lần sau đó (có thể cùng ngày với pemetrexed).

Phối hợp cisplatin: Ngày thứ nhất mỗi chu kỳ 21 ngày: tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút 500 mg/m2 ALIMTA, khoảng 30 phút sau, tiêm truyền trong 2 giờ 75 mg/m2 cisplatin. Chống nôn và bù nước trước &/hoặc sau tiêm truyền cisplatin.

Dùng đơn độc: Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã từng hóa trị: Ngày thứ nhất mỗi chu kỳ 21 ngày: tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút 500 mg/m2. Chỉnh liều chu kỳ tiếp sau dựa trên độc tính trên, ngoài huyết học & độc tính thần kinh.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Ngừng cho con bú trong khi điều trị với pemetrexed. Dùng đồng thời vaccin sốt vàng.

Tương tác thuốc:

Thận trọng phối hợp: Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu quai, hợp chất platin, cyclosporin; probenecid, penicillin; NSAID (liều cao), aspirin; thuốc uống chống đông. Không khuyến cáo: Vaccin sống giảm độc tính.

Tác dụng phụ:

Giảm bạch cầu trung tính/bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm Hb, giảm tiểu cầu. Viêm kết mạc. Tiêu chảy, nôn, viêm miệng/họng, buồn nôn, chán ăn, táo bón, khó tiêu. Mệt mỏi. Mất nước. Bệnh thần kinh cảm giác. Loạn vị giác. Tăng creatinin, giảm ClCr. Ban, rụng tóc lông.

Chú ý đề phòng:

ClCr

Phân loại FDA trong thai kỳ

Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).

Thông tin thành phần Pemetrexed

Dược lực:
Pemetrexed là một thuốc chống folat chống ung thư nhiều mục tiêu, có tác dụng nhờ phá vỡ các quá trình chuyển hóa chủ yếu phụ thuộc folat cần thiết cho sự sao chép tế bào. Các nghiên cứu in vitro cho thấy pemetrexed có tác dụng của một thuốc chống folat nhiều mục tiêu bằng cách ức chế thymidylat synthase (TS), dihydrofolat reductase (DHFR), và glycinamid ribonucleotid formyltransferase (GARFT), là những enzym phụ thuộc folat chủ chốt đối với sinh tổng hợp của thymidin và các purin nucleotid. Pemetrexed được vận chuyển vào trong tế bào bởi cả các hệ thống chất mang folat khử và vận chuyển protein gắn kết folat màng. Một khi ở trong tế bào, pemetrexed được chuyển đổi nhanh và với hiệu suất cao thành các dạng polyglutamat bởi enzym folylpolyglutamat synthetase. Các dạng polyglutamat được giữ trong tế bào và còn là những chất ức chế TS và GARFT mạnh hơn. Sự đa glutamat hóa là một quá trình phụ thuộc vào thời gian và nồng độ xảy ra trong các tế bào ung thư, và ở mức độ hạn chế hơn, trong các mô bình thường. Các chất chuyển hóa đa-glutamat hóa có sự tăng nửa đời trong tế bào dẫn đến sự kéo dài tác dụng của thuốc trong các tế bào ung thư.
Dược động học :
Đặc tính dược động học của pemetrexed sau khi dùng đơn liều đã được đánh giá trên 426 bệnh nhân ung thư có u rắn khác nhau với các liều từ 0,2 đến 838 mg/m2 được tiêm truyền trong thời gian 10 phút. Pemetrexed có thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng là 9 lít/m2. Các nghiên cứu in vitro cho thấy pemetrexed liên kết với protein huyết tương khoảng 81%. Sự kết hợp không bị ảnh hưởng đáng kể bởi các mức độ suy thận khác nhau. Pemetrexed ít chuyển hóa ở gan. Pemetrexed được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, với 70% đến 90% của liều dùng được thu hồi ở dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu sau khi tiêm truyền. Hệ số thanh thải tổng cộng của pemetrexed là 91,8 ml/phút và nửa đời thải trừ khỏi huyết tương là 3,5 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin là 90 ml/phút). Sự dao động về độ thanh thải giữa các bệnh nhân ở mức độ vừa, là 19,3%. Mức độ phơi nhiễm hệ thống (AUC) của pemetrexed và nồng độ tối đa trong huyết tương tăng tỷ lệ với liều. Dược động học của pemetrexed không thay đổi trong nhiều chu kỳ điều trị.

Các đặc tính dược động học của pemetrexed không bị ảnh hưởng bởi cisplatin dùng đồng thời. Bổ sung acid folic đường uống và vitamin B12 tiêm bắp không ảnh hưởng tới dược động học của pemetrexed.
Tác dụng :
Pemetrexed tương tự với acid folic về mặt hóa học và thuộc nhóm thuốc hóa trị gọi là folat antimetabolites. Nó hoạt động bằng cách ức chế ba enzyme trong tổng hợp purine và pyrimidine —thymidylate synthase (TS), dihydrofolate reductase (DHFR), và glycinamide ribonucleotide formyltransferase (GARFT). Bằng cách ức chế hình thành tiền nucletide purin và pyrimidine, pemetrexed ngăn chặn sự hình thành DNA và ARN cần thiết cho sự tăng trưởng và sống của cả tế bào bình thường và tế bào ung thư.

Sự chuyển đổi của pemetrexed thành dạng hoạt động của nó xảy ra dễ dàng hơn trong các tế bào ung thư so với các tế bào bình thường, dẫn đến mức độ cao hơn của dạng hoạt động của thuốc và thời gian tác dụng dài hơn trong các tế bào ung thư. Điều này dẫn đến việc phân chia các tế bào ung thư bị giảm, trong khi các tế bào bình thường chỉ bị ảnh hưởng nhẹ.

Chỉ định :
Lựa chọn hàng đầu trong ung thư phổi không phải tế bào nhỏ khu trú giai đoạn muộn hoặc đã di căn, không phải tế bào hình vảy theo mô học (kết hợp cisplatin) hoặc dùng đơn độc như liệu pháp thay thế (hàng thứ hai). U trung biểu mô màng phổi ác tính không thể cắt bỏ & chưa hóa trị (kết hợp cisplatin).
Liều lượng – cách dùng:
Uống một corticosteroid (tương đương dexamethason) 4 mg x 2 lần/ngày vào ngày trước, ngày tiêm truyền và ngày sau khi tiêm truyền pemetrexed. Bổ sung ít nhất 5 liều acid folic (hoặc chế phẩm nhiều vitamin chứa acid folic (350-1000 mcg)) trong 7 ngày trước liều pemetrexed đầu tiên, tiếp tục uống trong đợt điều trị và trong 21 ngày sau liều pemetrexed cuối cùng. 
Tiêm IM vit B12 (1000 mcg) trong tuần trước liều pemetrexed đầu tiên và cứ 3 chu kỳ một lần sau đó (có thể cùng ngày với pemetrexed). 
Phối hợp cisplatin: Ngày thứ nhất mỗi chu kỳ 21 ngày: tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút 500 mg/m2, khoảng 30 phút sau, tiêm truyền trong 2 giờ 75 mg/m2 cisplatin. Chống nôn và bù nước trước &/hoặc sau tiêm truyền cisplatin. 
Dùng đơn độc: Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã từng hóa trị: Ngày thứ nhất mỗi chu kỳ 21 ngày: tiêm truyền tĩnh mạch trong 10 phút 500 mg/m2.
 Chỉnh liều chu kỳ tiếp sau dựa trên độc tính trên, ngoài huyết học & độc tính thần kinh.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Ngừng cho con bú trong khi điều trị với pemetrexed. Dùng đồng thời vaccin sốt vàng.
Tác dụng phụ
Giảm bạch cầu trung tính/bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm Hb, giảm tiểu cầu. Viêm kết mạc. Tiêu chảy, nôn, viêm miệng/họng, buồn nôn, chán ăn, táo bón, khó tiêu. Mệt mỏi. Mất nước. Bệnh thần kinh cảm giác. Loạn vị giác. Tăng creatinin, giảm ClCr. Ban, rụng tóc lông.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay.com tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alimta 500mg tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

The post Thuốc Alimta 500mg tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? appeared first on Tra Cứu Thuốc Tây.


Dẫn nguồn từ Tra Cứu Thuốc Tây https://tracuuthuoctay.com/thuoc-alimta-500mg-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/ #dscaothanhhung, #tracuuthuoctay,

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Butridat tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Butridat điều trị bệnh gì?. Butridat công dụng, tác dụng phụ, liều lượng. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Butridat giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây. Butridat Tác giả: Dược sĩ Hạnh Nguyễn Tham vấn y khoa nhóm biên tập. ngày cập nhật: 16/1/2015 Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế: Viên nén bao phim Thành phần: Trimebutin maleat 100 mg SĐK: VD-22839-15 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED – VIỆT NAM Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED Nhà phân phối: Chỉ định: – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt).  – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…)  – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón). Liều lượng – Các...

Đục thủy tinh thể: Nguyên nhân, triệu chứng & Cách điều trị

Đục thủy tinh thể là một dạng bệnh về mắt, bệnh gây suy giảm thị lực, mờ mắt thâm chị dẫn đến mù mắt. Có nhiêu nguyên nhân gây ra nhưng vấn đề tuổi tác là quan trọng nhất do bệnh thường xuất hiện ở những người sau 55 tuổi. Vậy bệnh đục thủy tinh thể có điều trị được không? Cách phòng tránh bệnh như thế nào? Cùng Tracuuthuoctay tìm hiểu qua bài viết này. Bệnh Đục thủy tinh thể là gì ? Thủy tinh thể là một ống kính trong suốt và là một phần quan trọng của cơ chế hoạt động của mắt. Theo độ tuổi, thủy tinh thể trở nên đục, gây suy giảm thị lực. Đục thủy tinh thể là tình trạng phân tử protein không hòa tan mà bị tích tụ trong thủy tinh thể theo thời gian làm mấy tính trong suốt và dẫn trở nên dục. Bệnh có thể gây ra bởi quá trình lão hóa của cơ thể đa phần tất cả những người trên 50 tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh. Tùy theo từng loại mà mắt sẽ mờ chậm hay mờ nhanh: Trường hợp đục thủy tinh thể vùng nhân tuổi già. Trường hợp đục thủy tinh thể bệnh lý hoặc do chấn thương. Phân biệt theo...

10 bài tập thể dục trên giường bạn có thể thực hiện mỗi sáng

Bạn muốn tập thể dục nhưng mỗi sáng chẳng thể chiến thắng cảm giác lười biếng và cơn buồn ngủ? Hãy tập thể dục trên giường! Tập luyện thể thao thường xuyên rất tốt cho sức khỏe. Biết là vậy nhưng chỉ cần nghĩ tới việc phải rời giường sớm để tập luyện mỗi ngày hoặc thay quần áo, giày tập và rời nhà đi tập chắc chắn sẽ có nhiều bạn sẽ chùn bước. Hiểu được tâm lý này, Hello Bacsi mách các bạn những bài tập đơn giản, có thể thực hiện ngay trên giường ngủ bên dưới mà vẫn giúp bạn đạt các mục tiêu giữ dáng , giảm cân . Hãy chọn vài bài tập bên dưới, thực hiện càng nhiều vòng tập càng tốt trong vòng 15-30 phút. Bạn sẽ đốt càng nhiều calorie hơn khi bạn liên tục lặp lại các động tác này. 1. Tập thể dục trên giường với động tác nửa cây cầu Để thực hiện động tác này, bạn nằm ngửa trên giường, hai tay để dọc theo bên hông, lòng bàn tay úp xuống. Chân co lên, bàn chân đặt trên giường, hai chân tách ra rộng bằng hông. Từ từ nâng hông và mông lên cho đến khi phần thân trên, hông và đầu gối của...