Chuyển đến nội dung chính

Thuốc Bozypaine tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Bozypaine điều trị bệnh gì?. Bozypaine công dụng, tác dụng phụ, liều lượng.

BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Bozypaine giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Bozypaine

Bozypaine
Nhóm thuốc: Thuốc sát khuẩn
Dạng bào chế:Viên nén ngậm
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 24 viên

Thành phần:

Cetylpyridinium clorid 1,5mg
SĐK:VD-28659-18
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi với các chỉ định sau:
Đau họng nhẹ, không có sốt.
Áp tơ, thương tổn nhỏ trong miệng.
TÍNH CHẤT
Lysozym: là một enzym có cấu trúc mucopolysaccharid, có tác dụng:
Kháng khuẩn: là một enzym làm phân giải vỏ bọc của vách tế bào vi khuẩn.
Kháng virus: là chất mang điện dương và tác dụng bằng cách hoặc tạo nên phức hợp với các virus mang điện âm hoặc bảo vệ tế bào chống lại sự xâm nhập của virus.
Kháng viêm: làm bất hoạt các yếu tố gây viêm trong tổ chức (các protein và peptid) bằng cách tạo thành các phức hợp.
Cetylpyridinium clorid: là một chất có tác dụng kháng khuẩn, kết hợp với lysozym để tăng hiệu quả kháng khuẩn – kháng viêm.

Liều lượng – Cách dùng

Cách dùng:
Dùng đường miệng bằng cách ngậm để viên thuốc tan từ từ trong miệng.Nên dùng thuốc với các khoảng đều đặn trong ngày, khoảng cách giữa 2 lần ít nhất là 2 giờ.
Liều dùng:
Liều dùng thông thường là 3 – 6 viên mỗi ngày.
Không nên sử dụng thuốc quá 5 ngày.    
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Chưa có dữ liệu thực nghiệm về sử dụng quá liều, tuy nhiên nếu xảy ra quá liều cần tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng như rửa dạ dày, duy trì hô hấp và tuần hoàn nếu cần.

Chống chỉ định:

Trẻ em dưới 6 tuổi.

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Tránh dùng liên tiếp hoặc đồng thời với hơn một loại thuốc kháng khuẩn khác do có thể xảy ra tương tác.

Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ biết các thuốc đang sử dụng kèm.

Tác dụng phụ:

Do thuốc có chứa sorbitol, nên có thể gây tiêu chảy hoặc đau bụng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Không nên dùng thuốc dài ngày (quá 5 ngày), do thuốc có thể gây rối loạn cân bằng tự nhiên trong miệng và họng.

Đau họng: nếu có các triệu chứng như: sốt, khạc đàm mủ, khó nuốt thức ăn hoặc không có cải thiện sau 5 ngày dùng thuốc hay có chiều hướng xấu hơn, nên hỏi ý kiến của bác sĩ.

Áp tơ, vết thương nhỏ trong miệng: cần gặp bác sĩ ngay khi thấy có thương tổn mở rộng, thương tổn lớn hơn, sốt tiến triển.

PhỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không khuyến cáo sử dụng thuốc này khi chưa có ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thông tin thành phần Cetylpyridinium

Tác dụng :
Cetylpyridinium clorid là một chất khử trùng dẫn xuất pyridin bậc bốn. Thuốc này thường được dùng dưới dạng thuốc viên chữa đau họng hoặc dung dịch để điều trị nhiễm trùng nhẹ ở miệng và cổ họng. Thuốc này cũng có thể được dùng để điều trị nhiễm trùng da và mắt.
Chỉ định :
Điều trị nhiễm trùng nhẹ ở miệng và cổ họng, nhiễm trùng da và mắt.
Liều lượng – cách dùng:
*Cho người lớn

Đường uống

Đau họng

Người lớn: mỗi viên thuốc chứa 1,4 mg cetylpyridinium clorid: 1 viên sau mỗi 3 giờ. Để viên thuốc tan từ từ trong miệng.

– Đường uống

Người lớn: mỗi viên thuốc chứa 1,4 mg cetylpyridinium clorid: 1 viên sau mỗi 3 giờ. Để viên thuốc tan từ từ trong miệng.

Súc miệng Miệng/cổ họng

Người lớn: Nước súc miệng chứa dung dịch cetylpyridinium clorid 0,025%. Súc miệng hoặc rửa với ít nhất 15 mL dung dịch. Lặp lại 2-3 lần mỗi ngày. Không cần phải pha loãng dung dịch.

– Thuốc bôi trên da

Người lớn: dạng gel chứa cetylpyridinium clorid 0,025%. Bôi vào các vùng da bị tổn thương 2-3 lần mỗi ngày.Đường uống

Đau họng

*Trẻ em

Trẻ em trên 6 tuổi: mỗi viên thuốc chứa 1,4 mg cetylpyridinium clorid: 1 viên sau mỗi 3 giờ. Để viên thuốc tan từ từ trong miệng. Nhiễm trùng miệng và cổ họng

– Đường uống

Trẻ em trên 6 tuổi: mỗi viên thuốc chứa 1,4 mg cetylpyridinium clorid: 1 viên sau mỗi 3 giờ. Để viên thuốc tan từ từ trong miệng.

Nhiễm trùng miệng và cổ họng

Trẻ em trên 6 tuổi: Nước súc miệng chứa dung dịch cetylpyridinium clorid 0,025%. Súc miệng hoặc rửa với ít nhất 15 mL dung dịch. Lặp lại 2-3 lần mỗi ngày.

Không cần phải pha loãng dung dịch

Tác dụng phụ
Đối với thuốc uống dạng viên: nổi mề đay, cảm giác nóng rát trong miệng.

Đối với dạng gel bôi: kích ứng da, phản ứng mẫn cảm.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và TraCuuThuocTay.com tổng hợp.

  • Nội dung của TraCuuThuocTay.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bozypaine tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp.
  • Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
  • Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

The post Thuốc Bozypaine tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu? appeared first on Tra Cứu Thuốc Tây.


Dẫn nguồn từ Tra Cứu Thuốc Tây https://tracuuthuoctay.com/thuoc-bozypaine-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/ #dscaothanhhung, #tracuuthuoctay,

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thuốc Butridat tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Butridat điều trị bệnh gì?. Butridat công dụng, tác dụng phụ, liều lượng. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Butridat giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây. Butridat Tác giả: Dược sĩ Hạnh Nguyễn Tham vấn y khoa nhóm biên tập. ngày cập nhật: 16/1/2015 Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa Dạng bào chế: Viên nén bao phim Thành phần: Trimebutin maleat 100 mg SĐK: VD-22839-15 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED – VIỆT NAM Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm GLOMED Nhà phân phối: Chỉ định: – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt).  – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…)  – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón). Liều lượng – Các...

Thuốc Pulmicort tác dụng, liều dùng, giá bao nhiêu?

TraCuuThuocTay.com chia sẻ: Thuốc Pulmicort điều trị bệnh gì?. Pulmicort công dụng, tác dụng phụ, liều lượng. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Thuốc Pulmicort giá bao nhiêu? mua ở đâu? Tp HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng. Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây. Pulmicort Tác giả: Dược sĩ Hạnh Nguyễn Tham vấn y khoa nhóm biên tập. ngày cập nhật: 26/10/2012 Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp Dạng bào chế: Hỗn dịch phun mù Đóng gói: Hộp 1 ống xịt 100 liều Thành phần: Budesonide Hàm lượng: 200mcg/liều SĐK: VN-9793-05 Nhà sản xuất: 3M Healthcare., Ltd – ANH Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd Nhà phân phối: Chỉ định: – Hen phế quản. – Phòng ngừa & điều trị viêm mũi kể cả viêm mũi dị ứng & viêm mũi vận mạch. – Dự phòng tái phát polyp mũi sau khi phẫu thuật cắt polyp. Liều lượng – Cách dùng – Người lớn 400 – 1600 mcg/ngày, chia làm 2 – 4 lần. (trường hợp ít nguy cấp: 400 – 800 mcg/ngày, trường ...

Mềm sụn thanh quản: Bệnh gây khò khè kéo dài ở trẻ

Mềm sụn thanh quản là một tình trạng bẩm sinh, trong đó các mô nâng đỡ phía trên dây thanh âm mềm hơn so với bình thường. Tình trạng này gây tắc nghẽn một phần đường thở, dẫn đến tình trạng thở khò khè, đặc biệt là khi trẻ nằm ngửa. Đa số các trường hợp mắc bệnh đều có thể tự khỏi khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên, vẫn có những ca bị nặng cần can thiệp y tế để tránh các biến chứng nghiêm trọng. Triệu chứng của mềm sụn thanh quản Mềm sụn thanh quản chủ yếu xảy ra ở nắp sụn thanh quản và sụn phễu thanh quản. Triệu chứng chính của bệnh là tình trạng thở khò khè kéo dài hoặc thở rít (tạo ra các âm thanh cao và gắt khi thở). Trẻ có thể gặp phải triệu chứng này ngay sau khi sinh ra. Tiếng thở sẽ to hơn khi trẻ nằm ngửa hoặc khóc. Các triệu chứng khác của tình trạng này bao gồm: Trẻ gặp khó khăn khi ăn hoặc bú Tăng cân chậm hoặc thậm chí sút cân Bị nghẹn khi nuốt Co kéo lồng ngực và cổ khi hít vào Ngưng thở đột ngột vài giây Da tím tái do nồng độ oxy trong máu thấp Ngoài ra, có đến h...